NHẬN DIỆN CÁC TRƯỜNG HỢP THỎA THUẬN TRỌNG TÀI VÔ HIỆU TRONG THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP


Trong bối cảnh trọng tài thương mại ngày càng được các doanh nghiệp lựa chọn như môtj phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả, nhanh chóng và bảo mật, thỏa thuận trọng tài giữ vai trò nền tảng, quyết định trực tiếp đến thẩm quyền của Hội đồng trọng tài. 

Tuy nhiên, trên thực tế, không ít vụ việc tranh chấp không thể được giải quyết bằng trọng tài do thỏa thuận trọng tài bị tuyên vô hiệu. Việc nhận diện đúng và đầy đủ các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu có ý nghĩa quan trọng, giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro pháp lý và bảo đảm quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp. Các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu thường phát sinh từ những nguyên nhân chủ yếu sau đây.

1. Tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài 

Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại năm 2010, trọng tài chỉ có thẩm quyền đối với tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại, tranh chấp mà ít nhất một bên có hoạt động thương mại, hoặc các tranh chấp khác được pháp luật quy định giải quyết bằng trọng tài. Trường hợp tranh chấp không thuộc bất kỳ nhóm nào nêu trên, thỏa thuận trọng tài sẽ bị coi là vô hiệu. Trên thực tế, việc pháp luật chưa làm rõ khái niệm “tranh chấp khác” dẫn đến cách hiểu và áp dụng không thống nhất, làm gia tăng nguy cơ thỏa thuận trọng tài bị Tòa án tuyên vô hiệu hoặc phán quyết trọng tài bị hủy.

2. Người ký kết thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền  

Thỏa thuận trọng tài sẽ vô hiệu nếu được xác lập bởi người không phải là người đại diện theo pháp luật, không được ủy quyền hợp pháp hoặc vượt quá phạm vi ủy quyền. Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP đã cụ thể hóa trường hợp này. Tuy nhiên, nếu người có thẩm quyền sau đó biết và chấp nhận thỏa thuận trọng tài mà không phản đối trong quá trình thực hiện hoặc tố tụng trọng tài, thì thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực.

3. Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự. 

Theo khoản 3 Điều 18 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, thỏa thuận trọng tài vô hiệu nếu được ký bởi người chưa thành niên, người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Việc xác định tình trạng năng lực hành vi dân sự phải dựa trên các tài liệu, chứng cứ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án xác nhận.

4. Thỏa thuận trọng tài không tuân thủ quy định về hình thức 

Điều 16 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 yêu cầu thỏa thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản hoặc các hình thức được coi là văn bản theo quy định của pháp luật. Trường hợp thỏa thuận không đáp ứng yêu cầu này, thỏa thuận trọng tài sẽ không có hiệu lực pháp lý. Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP cũng hướng dẫn việc giải thích nội dung thỏa thuận, hiệu lực của thỏa thuận trong trường hợp chuyển giao hợp đồng và việc gộp tranh chấp trong tố tụng trọng tài.

5. Thỏa thuận trọng tài được xác lập do bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép

Trong trường hợp một bên chứng minh được việc xác lập thỏa thuận trọng tài không xuất phát từ ý chí tự nguyện, thỏa thuận đó có thể bị tuyên vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Do Luật Trọng tài thương mại không quy định cụ thể các trường hợp này, việc xem xét thường được áp dụng theo các nguyên tắc chung của pháp luật dân sự.

7. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Theo Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015, mọi giao dịch có mục đích hoặc nội dung vi phạm điều cấm của luật đều vô hiệu. Thỏa thuận trọng tài cũng không nằm ngoài nguyên tắc này, đặc biệt trong các trường hợp các bên thỏa thuận trọng tài để che giấu hoặc hợp thức hóa các giao dịch trái pháp luật.

Một số lưu ý nhằm hạn chế rủi ro vô hiệu thỏa thuận trọng tài

Từ thực tiễn giải quyết tranh chấp, có thể thấy phần lớn các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu đều bắt nguồn từ việc thiếu hiểu biết hoặc chủ quan trong quá trình soạn thảo hợp đồng. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý kiểm tra thẩm quyền ký kết, bảo đảm hình thức văn bản hợp lệ, sử dụng điều khoản trọng tài rõ ràng, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật. Việc tham khảo mẫu điều khoản trọng tài chuẩn hoặc tư vấn từ các trung tâm trọng tài uy tín là giải pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Kết luận

Thỏa thuận trọng tài là “chìa khóa” mở ra cánh cửa giải quyết tranh chấp bằng trọng tài. Việc thỏa thuận trọng tài bị tuyên vô hiệu không chỉ làm kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp mà còn gây phát sinh chi phí, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Nhận diện đúng các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu và chủ động phòng ngừa ngay từ giai đoạn giao kết hợp đồng là yêu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng sâu rộng.

VTIAC luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tư vấn, soạn thảo và rà soát thỏa thuận trọng tài, góp phần bảo đảm hiệu quả và tính an toàn pháp lý trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại.

___________________________________

VIETNAM TRADE AND INVESTMENT ARBITRATION CENTER 

M: 0934565488 | W: http://vtiac.vn/ | E: vtiac.contact@gmail.com
 

<< Xem Thêm Hỏi đáp

Share